Tiểu học và THCS SƠN HỒNG

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



ĐIỂM BÁO

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Hội)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20191012_151519COLLAGE.jpg Received_254200118806007_1.jpeg 20180924_164203.jpg Anh_TTKP2.jpg Anh_TTKP_1.jpg Anh_TNST_3.jpg Anh_tNST_2.jpg TNST4.flv Tang_thuong_GVG_truong.jpg Dai_dien_dia_phuong_phat_bieu.jpg HS_tang_hoa_cho_Hieu_truong.jpg Hoi_phu_huynh_Tang_hoa_cho_BGH.jpg Dien_van_truyen_thong.jpg Khai_mac_buoi_le_.jpg Toan_canh_buoi_le.jpg Van_nghe_chao_mung.jpg Van_nghe_chao_mung_2.jpg Toan_canh_le_TK.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Máy tính bỏ túi

    Xem ngày tốt

    LIÊN KẾT WEB

    Tiểu học và THCS Sơn Hồng kính chào quý khách !

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Sỹ Hiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:04' 03-10-2010
    Dung lượng: 725.5 KB
    Số lượt tải: 290
    Số lượt thích: 0 người
    chúc các em
    có một giờ học tốt
    1.Thế nào là từ đồng nghĩa?
    2.Tìm các từ và cụm từ đồng nghĩa trong những câu thơ sau:
    Bác đã đi rồi sao Bác ơi,
    Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.
    Bác đã lên đường theo tổ tiên,
    Mác, Lê nin thế giới Người hiền
    Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng,
    Vào cuộc trường sinh nhẹ cánh bay.
    (Tố Hữu)
    kiểm tra bài cũ
    Tìm các từ và cụm từ đồng nghĩa trong những câu thơ sau:
    Bác đã đi rồi sao Bác ơi,
    Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

    Bác đã lên đường theo tổ tiên,
    Mác, Lê nin thế giới Người hiền

    Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng,
    Vào cuộc trường sinh nhẹ cánh bay.
    (Tố Hữu)
    Tiết 39 Từ trái nghĩa

    I- Thế nào là từ trái nghĩa?
    1) Ví dụ
    ? Đọc lại bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San. Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, tìm các tập từ trái nghĩa

    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương
    Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: "Khách từ đâu đến làng?"
    Tiết 39 Từ trái nghĩa



    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    1) Ví dụ
    2) Nhận xét

    - Ngẩng >< cúi
    - > Cơ sở về hoạt động
    của đầu theo hướng lên xuống
    - Trẻ >< già
    -> Cơ sở về tuổi tác
    - Đi >< trở lại
    -> Cơ sở về sự tự di
    chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
    Cặp từ trái nghĩa:
    Từ bài tập trên và kiến thức đã học em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?

    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau dựa trên một cơ sở chung nào đó
    Tiết 39 Từ trái nghĩa

    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    1) Ví dụ
    2) Nhận xét





    - Già -> từ nhiều nghĩa, thuộc nhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau.

    Hãy tìm từ trái nghĩa với từ Già trong các trường hợp sau:
    - Rau già ><
    rau non
    - Cau già ><
    cau non
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 128)
    Người già ><
    Người trẻ
    Bài tập 1:
    Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành một căp từ trái nghĩa

    (áo) lành dữ
    (vị thuốc) lành sứt, mẻ
    (tính) lành rách
    (bát) lành độc
    => Tạo ra phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
    => Tạo ra phép đối , khái quát quãng đời xa quê, nêu cảnh ngộ biệt li của tác giả. Giúp cho câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi : "Khách từ đâu đến làng ?"
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương .
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    Tác dụng
    2/ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    1/ Hồi hương ngẫu thư
    => Dùng từ trái nghĩa để giải nghĩa từ
    Tác dụng
    => Làm cho lời nói thêm sinh động và gây ấn tượng
    A: Tuấn lớp cậu dạo này có đi học đều không?
    B: Cậu ấy cứ đi buổi đực buổi cái ấy mà.
    Bi quan là không lạc quan.
    Mê là không tỉnh.
    Dũng cảm là không hèn nhát.
    Tiết 39 Từ trái nghĩa





    Bài tập:
    Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.

    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẵn giữ tấm lòng son.

    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    1) Ví dụ
    2) Nhận xét
    Tác dụng:
    + Tạo phép đối
    + Tạo hình ảnh tương phản
    + Gây ấn tượng mạnh
    + Lời nói thêm sinh động
    3. Ghi nhớ (SGK - 128)



    Tiết 39 Từ trái nghĩa
    Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây:
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nặng lời.
    - Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai,
    áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
    Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

    III- Luyện tập
    Bài 2 : Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm rừ sau đây:

    Tươi

    > < hoa héo
    > < đất tốt
    Xấu
    chữ xấu
    đất xấu
    > < chữ đẹp
    cá tươi
    hoa tươi
    > < cá ươn
    Yếu
    ăn yếu
    > < ăn khỏe
    học lực yếu
    > < học lực giỏi
    Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
    - Chân cứng đá ....... - Vô thưởng vô......
    - Có đi có...... - Bên ....... bên khinh
    - Gần nhà.... ngõ - Buổi .......buổi cái
    - Mắt nhắm mắt...... - Bước thấp bước .........
    - Chạy sấp chạy ......... - Chân ướt chân.........
    mềm
    lại
    xa
    mở
    ngửa
    phạt
    trọng
    đực
    cao
    ráo
    I
    Đ
    TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
    N
    H
    À
    H
    Ơ
    T
    T
    I
    Ư
    Ơ
    G
    A
    N
    D

    1
    2
    4
    5
    6
    7
    8
    10
    9
    11
    Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ héo
    M

    N
    G
    Ê
    N
    R
    T
    I
    Á
    T
    R
    3
    V
    H
    Ĩ
    A

    G
    N
    I
    Đ
    N
    T
    H
    Ư

    G
    N
    È
    H
    N
    H
    A
    N
    H
    Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “sang ”?
    Ô chư thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ” tủi “?
    Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “ phạt ”?
    Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “quả”
    Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “chậm ”?
    Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “đứng ”?
    Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ dũng cảm”?
    Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ nhiệm vụ ”?
    Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “d­íi ”?
    Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ thi nhân
    IV Hướng dẫn về nhà:
    - Học thuộc ghi nhớ
    - Làm bài tập còn lại trong sách giáo khoa (trang 129)
    - Soạn bài : luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
    Chúc các em học tốt
    giờ học kết thúc
     
    Gửi ý kiến