Tiểu học và THCS SƠN HỒNG

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



ĐIỂM BÁO

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Hội)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20191012_151519COLLAGE.jpg Received_254200118806007_1.jpeg 20180924_164203.jpg Anh_TTKP2.jpg Anh_TTKP_1.jpg Anh_TNST_3.jpg Anh_tNST_2.jpg TNST4.flv Tang_thuong_GVG_truong.jpg Dai_dien_dia_phuong_phat_bieu.jpg HS_tang_hoa_cho_Hieu_truong.jpg Hoi_phu_huynh_Tang_hoa_cho_BGH.jpg Dien_van_truyen_thong.jpg Khai_mac_buoi_le_.jpg Toan_canh_buoi_le.jpg Van_nghe_chao_mung.jpg Van_nghe_chao_mung_2.jpg Toan_canh_le_TK.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Máy tính bỏ túi

    Xem ngày tốt

    LIÊN KẾT WEB

    Tiểu học và THCS Sơn Hồng kính chào quý khách !

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lương Sỹ Hiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:29' 24-09-2010
    Dung lượng: 14.2 MB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 24: Tiếng việt:
    THỰC HÀNH
    VỀ THÀNH NGỮ- ĐIỂN CỐ
    LỰA CHỌN
    Bài tập 1:

    Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa.
    “ Lặn lội thân cò khi quãng vắng
    Eo sèo mặt nước buổi đò đông
    Một duyên hai nợ âu đành phận
    Năm nắng mười mưa dám quản công”
    ( Trần Tế Xương, Thương vợ)
    Bài tập 1:

    Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa.
    “ Lặn lội thân cò khi quãng vắng
    Eo sèo mặt nước buổi đò đông
    Một duyên hai nợ âu đành phận
    Năm nắng mười mưa dám quản công”
    ( Trần Tế Xương, Thương vợ)
    => khắc họa rõ nét hình ảnh bà Tú vất vả, tần tảo đảm đang.

    Bài tập 2

    Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm ( về tính hình tượng , tính biểu cảm, tính hàm súc) trong các câu thơ sau:
    - Người nách thước kẻ tay đao
    Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi
    - Một đời được mấy anh hùng
    Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi
    - Đội trời đạp đất ở đời
    Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông
    ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
    Cụm từ ngắn gọn có cấu tạo ổn định
    Có tính hình tượng, hàm súc, biểu cảm.
    Thành ngữ:
    Bài tập 3

    Đọc lại chú thích về những điển cố in đậm ở hai câu thơ sau trong bài Khóc Dương Khuê và cho biết thế nào là điển cố.
    Giường kia treo cũng hững hờ
    Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn
    ( Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
    => Qua điển cố, Nguyễn Khuyến diễn tả một cách tinh tế tình cảm chân thành, sâu sắc của mình với bạn.
    Bài tập 4

    Dựa vào chú thích trong các văn bản đã học, hãy phân tích tính hàm súc, thâm thúy của điển cố trong những câu thơ sau:
    - Sầu đong càng lắc càng đầy
    Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.
    - Nhớ ơn chín chữ cao sâu
    Một ngày một ngả bóng dâu tà tà.
    - Khi về hỏi liễu Chương Đài
    Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.
    - Bấy lâu nghe tiếng má đào,
    Mắt xanh chẳng để ai vào có không?
    ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
    Điển cố:

    những chuyện tiêu biểu, nổi tiếng xa xưa được dẫn ra lồng ghép vào lời nói, thơ văn.Có đặc điểm: không cố định, có ý nghĩa hàm súc khái quát.




    Thành ngữ
    Một duyên hai nợ:
    gánh nặng trên vai bà Tú

    Bài tập 1:





    Năm nắng mười mưa:
    vất vả, nhọc nhằn, chịu đựng dãi dầu nắng mưa.

    Bài tập 1:


    Đầu trâu mặt ngựa:

    + gợi hình ảnh lũ người dữ tợn hung ác đe dọa gia đình Kiều.
    + lũ người biến dạng về nhân hình,tha hóa về nhân tính.
    + thái độ căm ghét, ghê sợ.
    Bài tập 2 :


    Cá chậu chim lồng:
    + cuộc sống chật hẹp tù túng mất tự do, trái ngược với con người thích vẫy vùng như Từ Hải
    + Cuộc sống bị áp bức
    + thái độ chán ghét.
    Bài tập 2 :

    Đội trời đạp đất:

    + gợi hình ảnh con người có tầm vóc cao lớn phi thường
    + khí phách ngang tàng, khát vọng tự do
    + thái độ ngợi ca ngưỡng mộ.
    Bài tập 2 :

    Giường kia:
    Trần Phồn đời Hậu Hán có người bạn thân là Từ Trĩ, Phồn dành riêng cho bạn một cái giường, khi bạn đến chơi thì mời ngồi, lúc bạn về lại treo giường lên, không cho ai ngồi vào đấy.

    Bài tập 3

    Đàn kia:
    Bá Nha và Chung Tử Kì là đôi bạn thân. Bá Nha là người chơi đàn giỏi, Tử Kì nghe tiếng đàn mà hiểu được bạn. Sau khi Tử Kì chết, Bá Nha đập bỏ đàn vì cho rằng không ai hiểu được tiếng đàn mình.

    Bài tập 3

    Ba thu:
    Nhắc chuyện người con gái trong Kinh Thi mong nhớ người yêu, đã cho rằng:
    “ Nhất nhật bất kiến như tam thu hề”( Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu)
    => diễn tả tâm trạng nhớ nhung của Kim Trọng với Thúy Kiều, không gặp nhau thì thấy ngày dài như ba năm.
    Bài tập 4

    Chín chữ:
    Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái : sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc; nghĩa là: đẻ, đùm bọc, vỗ về, nuôi nấng, bồi bổ cho khôn lớn, dạy bảo, săn sóc, khuyên răn, che chở.
    => Diễn tả tình cảm của Kiều với cha mẹ: vừa mong nhớ vừa biết ơn vừa xót xa vì chưa báo đáp được cha mẹ.
    Bài tập 4

    Liễu Chương Đài:
    Gợi chuyện xưa người đi làm quan xa viết thư về thăm vợ ở Chương Đài ( một đường phố ở kinh Trường An), có câu: “ Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không , hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”
    => Diễn tả tâm trạng Thúy Kiều đau xót khi hình dung cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về tay người khác mất rồi.
    Bài tập 4

    Mắt xanh:
    Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh ( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt)
    => Diễn tả tình cảm của Từ Hải đối với Thúy Kiều, chàng biết Kiều tuy ở chốn lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề thích ai
    => Sự quí trọng đề cao phẩm giá của Từ Hải đối với Thúy Kiều.
    Bài tập 4

    TRÒ CHƠI

    ĐUỔI
    HÌNH
    BẮT
    CHỮ
    1
    5
    4
    2
    8
    7
    6
    3
    9

    - Mẹ tròn con vuông:
    sinh nở bình an, mẹ con đều khỏe mạnh
    => trọn vẹn, tốt đẹp.
    VD: Chúc chị mẹ tròn con vuông!

    Nước đổ đầu vịt:
    không chịu tiếp thu những lời nói, ý kiến của người khác.

    VD: Nói với nó cũng giống như nước đổ đầu vịt mà thôi.


    Nấu sử sôi kinh:

    sự chăm chỉ, cần cù trong học tập.

    VD: Sĩ tử ngày xưa phải nấu sử sôi kinh mới mong lập thân được.


    Ếch ngồi đáy giếng:
    không hiểu gì về mọi việc xung quanh.

    VD: Nó là kẻ ếch ngồi đáy giếng chẳng biết gì đâu.

    Giơ cao đánh khẽ:
    dù mắng mỏ nhưng vẫn thương, không trừng phạt như lời đe.

    VD: Cô ấy mắng thế thôi nhưng lại hay giơ cao đáng khẽ.


    Bảy nổi ba chìm:
    lận đận, long đong vất vả.

    VD: Cuộc đời chị ấy đúng là bảy nổi ba chìm.

    Cưỡi ngựa xem hoa:
    xem hoặc làm một cách qua loa đại khái
    VD: Khóa học này rồi cũng chỉ là cưỡi ngựa xem hoa thôi.
    Gót chân Asin:
    Điển cố về Asin -một anh hùng trong thần thoại Hi Lạp- mình đồng da sắt, chỉ có gót chân là có thể bị đâm thủng.
    => chỗ yếu nhất của một con người.
    VD: Hắn đang cố che đậy gót chân Asin của mình.
    Sức trai Phù Đổng:
    Điển tích gợi chuyện Phù Đổng Thiên Vương vốn là một đứa bé vươn vai trở thành tráng sĩ đánh giặc giữ nước.
    => Sức mạnh có thể làm nên chuyện lớn
    Vd: Với sức trai Phù Đổng, thanh niên ngày nay đang tấn công vào lĩnh vực công nghệ thông tin.
    Bài tập 5:
    Thay thế những từ ngữ trong những câu sau bằng các từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa. Nhận xét về sự khác biệt và hiệu quả của mỗi cách diễn đạt.

    a/ Này các cậu, đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới. Cậu ấy vừa mới chân ướt chân ráo đến, mình phải tìm cách giúp đỡ chứ.
    b/ Họ không đi tham quan, họ không đi thực tế kiểu cưỡi ngựa xem hoa mà đi chiến đấu thật sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường.
    a/ Này các cậu, đừng có mà bắt nạt người mới. Cậu ấy vừa mới đến còn lạ lẫm , mình phải tìm cách giúp đỡ chứ.

    b/ Họ không đi tham quan, họ không đi thực tế kiểu qua loa đại khái mà đi chiến đấu thật sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường.

     
    Gửi ý kiến